Muông thỏ cung chim

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Muông thỏ cung chim một thành ngữ Hán Việt, có nghĩa đen "thỏ chết, cung chim bỏ" (muông: con thú, ở đây chỉ thỏ; cung: cái cung; chim: chỉ các loài chim). Thành ngữ này dùng để von về việc những người công lao, tài giỏi đã giúp chủ nhân đạt được mục đích (như bắt thỏ, bắn chim), nhưng sau khi công việc hoàn thành, họ lại bị chủ nhân ruồng bỏ, hãm hại hoặc vứt bỏ đi.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Câu chuyện Hàn Tín bị Hán Cao Tổ bắt giữ sau khi thiên hạ đã định một minh chứng điển hình cho thành ngữ "muông thỏ cung chim". (Câu chuyện Hàn Tín bị Hán Cao Tổ bắt giữ sau khi thiên hạ đã định một minh chuyện điển hình cho thành ngữ "thỏ chết, cung chim bỏ".)
    • Trong lịch sử, nhiều công thần khai quốc cuối cùng rơi vào cảnh "muông thỏ cung chim", bị vua nghi kỵ sát hại. (Trong lịch sử, nhiều công thần khai quốc cuối cùng rơi vào cảnh "thỏ chết, cung chim bỏ", bị vua nghi kỵ giết hại.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, lịch sử hoặc các bài viết tính chất phân tích, phê phán để chỉ bài học về sự phụ bạc, vong ân bội nghĩa, đặc biệt trong mối quan hệ quân-thần hoặc giữa người quyền lực những người đã từng phò tá họ.
    • Bài học "muông thỏ cung chim" vẫn còn nguyên giá trị nhắc nhở về thói vong ơn bạc nghĩa của những kẻ cầm quyền. (Bài học "thỏ chết, cung chim bỏ" vẫn còn nguyên giá trị nhắc nhở về thói vong ơn bạc nghĩa của những kẻ cầm quyền.)
Biến thể từ gần giống
  • Thỏ chết, cung chim bỏ: Đây cách giải thích nghĩa đen cũng một biến thể diễn đạt bằng thuần Việt của thành ngữ "muông thỏ cung chim".
  • Giảo thỏ tử, lương cẩu phan; cao điểu tận, lương cung tàng: Đây câu nói gốc bằng Hán văn của Hàn Tín được ghi trong "Sử ký", nguồn gốc trực tiếp của thành ngữ. Nghĩa: "Thỏ khôn chết, chó săn giỏi bị nấu; chim cao hết, cung tốt bị cất ."
  • Được chim bẻ , được đá nơm: Một thành ngữ thuần Việt ý nghĩa tương tự, chỉ sự vong ơn, phụ bạc sau khi đạt được mục đích.
Từ đồng nghĩa
  • Vong ân bội nghĩa: Quên ơn, phụ bạc lại ân nghĩa.
  • Qua cầu rút ván: Chỉ thói xấu phản trắc, sau khi nhờ vả người khác giúp mình vượt qua khó khăn thì lại quay lưng, phụ bạc.
  • Ăn cháo đá bát: Chỉ sự phụ bạc, vong ơn ngay sau khi nhận được sự giúp đỡ, thường trong hoàn cảnh đời thường hơn.
Thành ngữ liên quan
  • Chim hết đạn, cung bỏ: ý nghĩa tương tự, nhấn mạnh việc vứt bỏ công cụ/phương tiện khi không còn giá trị sử dụng, từ đó ẩn dụ cho việc đối xử với người công.
  • Hết nạc, vạc xương: Chỉ sự bóc lột đến tận cùng, không chừa chút giá trị nào, cũng có thể dùng trong ngữ cảnh tương tự về sự tận dụng sau đó vứt bỏ.
  1. ý nói những người tài giỏi hết thời bị chủ hãm hại
  2. Sử ký: Năm thứ 6 đời nhà Hán, người đưa thư báo Sở Vương rằng Hàn Tín làm phản. Hán Cao Tổ dùng mưu kế của Trần Bình, sai sứ báo với chư hầu: Nhà vua sẽ họp chư hầuđất Trần sẽ đi chơi Vân Mộng. Kỳ thực nhà vua muốn bắt Tín nhưng Tín không biết. Hàn Tín đến ra mắt Hán Cao Tổđất Trần, Hán Cao Tổ bèn sai trói Tín lại, chở ở xe sau. Tín nói: "Quả nhược nhân ngôn: Giảo thỏ tử lương cẩu phan, cao điểu tận lương cung tàng, địch quốc phá mưu thần vong ! Thiên hạđịnh, ngã cố đương phạnh" (Quả như lời người ta nói: Thỏ khôn chết thì chó phải bị nấu, chim cao hết thì cung tốt bị bỏ , nước địch bị phá thì mưu thần hết đời ! Nay thiên hạ đã bình định rồi, ta bị nấu đáng lắm.)